Điều lệ
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NGHỆ AN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:2645/QĐ-UBND-SNV ------------------
                                   Vinh, ngày 10 tháng 8 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

"V/v: Phê duyệt điều lệ của Hội DNN&V Tỉnh Nghệ An"

---------***---------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.

Căn cứ Nghị định 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội và Thông tư số: 01/2004/TT-BNV ngày 15/01/2004 của Bộ Nội Vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 88/2003/NĐ-CP.

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại tờ trình số 254 ngày 14 tháng 6 năm 2005.

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Phê duyệt điều lệ Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Nghệ An đã được Đại hội Hội DNN&V thông qua ngày 14 tháng 4 năm 2005 tại Thành phố Vinh. Nội dung Điều lệ Hội DNN&V phù hợp với quy định của pháp luật Nhà nước và quy định hiện hành của UBND tỉnh Nghệ An.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Các Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội Vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các ngành, các cấp có liên quan và Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Nghệ An căn cứ  Quyết định thi hành./.

 

Nơi nhận: T/M ỦY BAN NHÂNDÂN TỈNH NGHỆ AN
 - Như điều 3 K/T CHỦ TỊCH
- TT Tỉnh ủy PHÓ CHỦ TỊCH
TT HĐND (báo cáo)  
- Chủ tịch  
Các PCT UBND tỉnh Đã ký:
- Lưu VP.UB - SNV Nguyễn Văn Hành

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------0o0---------------

 ĐIỀU LỆ HOẠT ĐỘNG

HỘI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH NGHỆ AN

**********************************

 

CHƯƠNG I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

 

Điều 1: Tên gọi và trụ sở chính của Hội

                   1. Tên gọi: HỘI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH NGHỆ AN.

                          - Viết tắt:" Hội DNN&V Tỉnh Nghệ An".

 - Tên tiếng Anh của Hội: NGHE AN ASSOCIATION OF SMALL AND MEDIUM ENTERRISES.

- Tên giao dịch: ASME NGHE AN

2. Trụ sở đặt tại: Số 2 - đường Đào Duy Từ - thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An.

- Điện thoại:038.3592453

- E-mail: dnnghean@yahoo.com

- Website: http://www.dnnghean.com.vn

Điều 2: Hội được thành lập theo quy định tại Nghị định số 88/2003 ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.

- Hội DNN&V tỉnh Nghệ An là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tập hợp các DNN&V trên địa bàn tỉnh Nghệ An bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp doanh thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Doanh nghiệp nhà nước thành lập theo Luật DNNN, HTX thành lập theo Luật HTX và các hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh hợp pháp. Hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ cùng có lợi trong khuôn khổ pháp luật. Nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng văn minh.

Điều 3: Hội DNN&V tỉnh Nghệ An hoạt động trên phạm vi cả tỉnh. Hội có tư cách pháp nhân đầy đủ có con dấu, có tài khoản riêng. Chịu sự quản lý về mặt Nhà nước của UBND tỉnh Nghệ An.

 

CHƯƠNG II:

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA HỘI

Điều 4: Chức năng của Hội DNN&V tỉnh Nghệ An.

1. Hội đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp của các DNN&V là Hội viên của Hội. Làm " cầu nối" giữa Chính quyền và các nhà tài trợ với Doanh nghiệp, làm cầu nối giữa Doanh nghiệp với Doanh nghiệp.

2. Hội giúp đỡ hỗ trợ, tư vấn cho các DNN&V phát triển sản xuất kinh doanh.

3. Hội làm cầu nối tập hợp các nguyện vọng, tuyên truyền, hướng dẫn Hội viên thực hiện tốt chính sách pháp luật của Nhà nước.

Điều 5: Nhiệm vụ của Hội DNN&V Tỉnh Nghệ An.

1. Xây dựng và phát triển tổ chức Hội từ tỉnh đến cơ sở ngày càng vững mạnh. Chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội viên.

2. Tập hợp ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của Hội viên đề xuất UBND tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền về các vấn đề chính sách, pháp luật có liên quan đến DNN&V.

3. Tư vấn về phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xúc tiến thương mại đầu tư, trợ giúp Doanh nghiệp trưng bày, giới thiệu, quảng cáo tiếp thị các sản phẩm, tạo điều kiện mở rộng thị trường.

4. Cung cấp các dịch vụ cho Hội viên như: Tư vấn về thủ tục ĐKKD, tư vấn về các chính sách ưu đãi đầu tư của Tỉnh của Nhà nước đối với Doanh nghiệp, tư vấn về tài chính, kế toán, kiểm toán, tư vấn pháp luật giúp các DNN&V giải quyết các tranh chấp theo quy định của pháp luật.

5. Tham gia phát triển quan hệ hợp tác trong và ngoài nước, tiếp nhận và tổ chức thực hiện các chương trình dự án hỗ trợ, các khoản viện trợ cho Hội để phát triển DNN&V theo quy định của nhà nước.

6. Giữ gìn mối quan hệ cạnh tranh lành mạnh giữa các Hội viên trong Hội, nhất là cạnh tranh Quốc tế lợi ích Doanh nghiệp và lợi ích Quốc gia.

7. Tổng kết phổ biến kinh nghiệm của các Hội viên điển hình tiên tiến, tổ chức phong trào thi đua trong toàn Hội.

Điều 6: Quyền hạn của Hội DNN&V tỉnh Nghệ An.

1. Được phối hợp với các ngành liên quan trong việc điều tra, khảo sát, hướng dẫn để giúp đỡ các DNN&V thực hiện đúng pháp luật hiện hành.

2. Đại diện cho Hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngọai có liên quan đến mục đích, chức năng nhiệm vụ của Hội. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội và Hội viên. Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các tổ chức Hội và các Hội viên vì lợi ích chung của Hội, hòa giải tranh chấp trong nội bộ Hội.

3. Được tham gia các dịch vụ công, thực hiện các phần Nhà nước và các cơ quan bảo trợ dành cho Hội ( theo Nghị định 90/2001 ngày 23/11/2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNN&V và theo Quyết định 21/2003/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ ).

4. Phối hợp với các cơ quan, các tổ chức đoàn thể có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.

5. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của Hội viên, các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

6. Hội được gia nhập làm Hội viên của các Hội Quốc tế và khu vực theo quy định tại Nghị định số 20/2002/NĐ-CP ngày 20/02/2002 của Chính phủ. Được thực hiện thỏa thuận Quốc tế của tỉnh và các chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ( khi được ủy quyền ).

 

 

CHƯƠNG III

QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘI VIÊN

Điều 7: Hội viên - Hội phí

1. Hội viên chính thức: Là các DNN&V của các tổ chức kinh tế như: Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, CTCP, Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh hoạt động hợp pháp tại tỉnh Nghệ An và cá nhân được Hội kết nạp vào hội viên của Hội.

2. Hội viên danh dự hoặc là hội viên liên kết: Là các Doanh nghiệp liên doanh hoặc những DN có 100% vốn đầu tư nước ngoài, những cá nhân và tổ chức có đóng góp đặc biệt cho sự phát triển của Hội, nhưng chưa kết nạp vào hội viên của Hội.

3. Hội phí là: 800.000 VNĐ/năm ( áp dụng cho Hội viên chính thức ).

Điều 8: Quyền lợi của Hội viên:

1. Được Hội DNN&V hướng dẫn tạo điều kiện hỗ trợ phát triển nâng cao hiệu quả kinh doanh. Được Hội giới thiệu với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để hợp đồng sản xuất, chế biến tiêu thụ sản phẩm…

2. Thường xuyên được Hội DNN&V cung cấp thông tin về kinh tế, KHKT và nghề nghiệp, được tham dự các cuộc hội thảo các lớp tập huấn, các cuộc tham quan trong nước và nước ngoài do Hội tổ chức.

3. Được Hội DNN&V bảo vệ trước pháp luật khi quyền lợi hợp pháp bị xâm phạm.

4. Được hưởng các dịch vụ của Hội DNN&V về Maketing, xúc tiến thương mại đầu tư, tài liệu in ấn phẩm, đào tạo và các dịch vụ khác…

5. Được ứng cử, bầu cử vào các chức danh lãnh đạo, kiểm soát của Hội DNN&V

6. Được thảo luận, biểu quyết, chất vấn những vấn đề có liên quan và có quyền xin ra Hội DNN&V.

Điều 9: Nghĩa vụ của Hội viên.

1. Chấp hành Điều lệ và Nghị quyết của Đại hội DNN&V tỉnh Nghệ An đã thông qua.

2. Nâng cao đạo đức kinh doanh và văn minh Doanh nghiệp xây dựng Hội ngày càng phát triển lớn mạnh.

3. Chấp hành báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp về văn phòng Hội.

4. Đoàn kết hợp tác với các Hội viên trong Hội, cùng nhau thực hiện tốt các công tác của Hội.

5. Đóng hội phí đầy đủ theo quy định của Hội.

Điều 10: Tư cách hội viên chấm dứt khi:

1. Giải thể Hội.

2. Xin ra khỏi Hội.

3. Bị khai trừ ra khỏi Hội vì các vi phạm nghiêm trọng trong việc thực hiện điều lệ Hội.

 

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI

Điều 11: Hệ thống tổ chức- nguyên tắc:

1. Hệ thống tổ chức Hội DNN&V gồm: Hội DNN&V tỉnh Nghệ An và chi hội ở các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò.

2. Hội DNN&V tỉnh Nghệ An thuộc hệ thống tổ chức hiệp hội hoạt động theo điều lệ, được UBN tỉnh phê duyệt Điều lệ và ra quyết định cho phép thành lập Hội. Được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 29/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách của UBND tỉnh. Hội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí.

Điều 12: Đại hội và nhiệm vụ của Đại hội:

- Đại hội Hội DNN&V tỉnh Nghệ An hợp lệ khi có 60% Hội viên chính thức trở lên tham dự.

- Đại hội Hội DNN&V tỉnh Nghệ An là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội DNN&V tỉnh Nghệ An. Nghị quyết của Đại hội có giá trị pháp lý đối với toàn thể Hội viên. Đại hội triệu tập 3 năm 1 lần hoặc Đại hội bất thường khi có ít nhaats2/3 số ủy viên Ban chấp hành hoặc 1/2 số Hội viên đề nghị.

- Nhiệm vụ của Đại hội:

1. Thông qua báo cáo của Ban chấp hành Hội về kết quả hoạt động của Hội DNN&V của nhiệm kỳ qua.

2. Quyết định phương hướng và nhiệm vụ hoạt động của Hội DNN&V nhiệm kỳ tới, quyết định kế hoạch ngân sách hàng năm của Hội. Quy định mức phí gia nhập, hội phí và các khoản thu khác của Hội.

3. Thông qua điều lệ Hội, quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội DNN&V.

4. Bầu ban chấp hành Hội DNN&V tỉnh Nghệ An, số lượng Ban chấp hành Hội do Đại hội quyết định.

5. Bầu ban kiểm soát.

6. Thông qua Nghị quyết đại hội.

7. Thể thức bầu cử: Việc bầu cử vào BCH, BKS theo hai nguyên tắc, bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết. Người trúng cử phải đạt ít nhất trên 50% tổng số Hội viên dự họp được quyền bầu cử.

- Việc bầu Ban thường vụ: DO BCH bầu ra thể thức như bầu BCH.

Điều 13: Cơ quan lãnh đạo của Hội DNN&V tỉnh Nghệ An.

- Ban chấp hành Hội DNN&V tỉnh Nghệ An là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội DNN&V tỉnh Nghệ An giữa 2 nhiệm kỳ đại hội: Ban chấp hành làm việc theo nguyên tắc tập trung dân ch, quyết định theo đa số. Ban chấp hành Hội DNN&V tỉnh Nghệ An họp thường kỳ 6 tháng 1 lần ( Vào giữa và cuối năm ) do Ban thường trực triệu tập, có thể bất thường khi thấy cần thiết ).

- Nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hội theo nhiệm kỳ của Đại hội 3 năm 1 lần.

Điều 14: Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấp hành Hội DNN&V.

1. Bầu Ban thường vụ ( Chủ tịch, các phó chủ tịch, tổng thư ký và các ủy viên ).

- Nhiệm kỳ của Ban thường vụ, Ban kiểm soát cùng với nhiệm kỳ Ban chấp hành Hội.

- ủy viên Ban chấp hành Hội, ủy viên Ban thường vụ, ủy viên Ban kiểm soát có thể bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trước thời hạn theo quyết định của Đại hội bất thường hoặc theo đề nghị của trên 1/2 Hội viên.

2. Quyết định chương trình hoạt động, mục tiêu phát triển kế hoạch tài chính hàng năm của Hội DNN&V tỉnh Nghệ An.

3. Phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp để xây dựng Hội DNN&V tỉnh Nghệ An ngày càng phát triển lớn mạnh.

4. Tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội DNN&V Nghệ An, Nghị quyết tỉnh đảng bộ và thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh giao.

5. Thông qua báo cáo trình trước đại hội.

6. Triệu tập Đại hội theo Điều lệ hoạt động của Hội DNN&V tỉnh Nghệ An.

Điều 15: Nhiệm vụ quyền hạn của Ban thường vụ:

1. Thay mặt Ban chấp hành lãnh đạo thực hiện các quyết định, điều hành các hoạt động của Hội giữa 2 kỳ họp của Ban chấp hành.

2. Tổ chức và nghiên cứu đề ra những biện pháp cụ thể, cần thiết thực hiện Nghị quyết Đại hội Hội DNN&V tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định chương trình công tác hàng năm của Hội.

4. Quyết định cơ cấu tổ chức Hội, quyết định thành lập các Ban giúp việc của Hội.

5. Chuẩn bị nội dung và các vấn đề cho họp Ban chấp hành Hội và cho Đại hội thường kỳ, Đại hội bất thường của Hội DNN&V tỉnh Nghệ An.

6. Giám sát các Ban chuyên trách của Hội.

7. Quyết định kết nạp Hội viên mới, các thành viên là hội viên danh dự của Hội.

8. Quyết định mức lương, tháng lương của các cán bộ thực hiện các công tác thường xuyên của Hội.

9. Giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.

10. Xem xét những ý kiến, kiến nghị của Hội viên, giải quyết những kiến nghị của Hội viên trong khuôn khổ  của Hội, ý kiến, kiến nghị đề xuất các ngành các cấp cơ quan nhà nước giải quyết

11. Quyết định khen thưởng,kỷ luật đối với hội viên.

Điều 16: Cơ cấu Ban thường vụ Hội.

1. Ban thường vụ Hội gồm: Chủ tịch Hội, các phó chủ tịch, tổng thư ký và một số ủy viên do Chủ tịch Hội đề nghị.

2. Chủ tịch Hội là người làm việc chuyên trách, bán chuyên trách, chủ tài khoản của Hội chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của Hội, là người đứng đầu Ban chấp hành Hội.

3. Ban thường vụ hội 1 tháng họp 1 lần, nhiệm kỳ Ban thường vụ cùng nhiệm kỳ Ban chấp hành Hội.

Điều 17: Ban thường trực Hội

1. Ban thường trực Hội do Ban thường vụ Hội đề nghị gồm: Chủ tịch Hội và các phó chủ tịch Hội là các thành viên giúp việc cho chủ tịch Hội. Phó chủ tịch Hội thường trực thay mặt chủ tịch Hội điều hành hoạt động Hội khi chủ tịch Hội đi vắng.

2. Tổng thư ký là người làm việc chuyên trách, trực tiếp phụ trách văn phòng Hội và các hoạt động khác liên quan đến Hội.

3. Ban thường trực Hội điều hành công việc hàng ngày của Hội và các Ban chuyên trách.

Điều 18: Văn phòng Hội DNN&V tỉnh Nghệ An

Hội DNN&V tỉnh Nghệ An gồm có các phòng ban chuyên trách: Văn phòng Hội, Ban tài chính, Ban đào tạo Hội viên, Ban pháp chế và tư vấn tổng hợp, nhân sự do Ban thường trực quyết định.

  Văn phòng Hội DNN&V tỉnh Nghệ An có nhiệm vụ giúp Ban thường trực giải quyết công việc hàng ngày của Hội.

 

CHƯƠNG V

CÔNG TÁC KIỂM TRA - BAN KIỂM SOÁT

Điều 19: Nhiệm vụ của Ban kiểm soát:

 Ban kiểm soát do Đại hội bầu ra gồm: Trưởng ban, phó ban và một số ủy viên.

1. Kiểm tra các tổ chức và các Hội viên của Hội về thực hiện Điều lệ của Hội, Nghị quyết của Hội, Nghị quyết của Ban chấp hành Hội DNN&V tỉnh Nghệ An.

2. Xem xét giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của các Hội viên và các tổ chức cá nhân có liên quan đến Hội DNN&V tỉnh Nghệ An.

3. Kiến nghị với Ban chấp hành Hội về hình thức kỷ luật đối với cá nhân, tổ chức thuộc Hội DNN&V tỉnh Nghệ An.

4. Phối hợp công tác khi cơ quan thanh tra nhà nước thanh tra Hội, đơn vị trực thuộc Hội DNN&V và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các Hội viên.

5. Kiểm tra, giám sát tài chính của Hội DNN&V tỉnh Nghệ An.

6. Báo cáo trước Đại hội DNN&V về kết quả thanh tra, kiểm tra.

 

CHƯƠNG VI

TÀI CHÍNH

Điều 20: Nguồn thu

1. Hội phí do Hội viên đóng góp theo quy định của Hội.

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các hoạt động của Hội DNN&V theo quyết định 21/2003/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng chính phủ.

3. Thu từ các hoạt động kinh tế sự nghiệp dịch vụ do Hội DNN&V.

4. Các nguồn thu do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước giúp đỡ, tài trợ.

Điều 21: Các khoản chi:

- Tài chính của Hội DNN&V tỉnh Nghệ An quản lý và sử dụng theo nguyên tắc tài chính nhà nước và quy định của Hội. Nguồn chi tài chính được sử dụng vào những mục đích sau:

1. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền vận động kết nạp hội viên.

2. Tổ chức các hoạt động đối nội, đối ngoại, giao dịch và thiết lập các mối quan hệ kinh tế với các tổ chức trong và ngoài nước.

3. Tổ chức các lớp bồi dưỡng đào tạo kiến thức quản lý hội nghị, hội thảo.

4. Đầu tư phát triển kinh doanh, hợp tác kinh doanh liên kết, liên doanh phát triển kinh tế.

5. Hỗ trợ cho các hội viên phát triển kinh tế.

6. Trả lương cho các thành viên làm việc trong văn phòng Hội.

CHƯƠNG VII

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 22: Khen thưởng - kỷ luật

1. Các đơn vị cá nhân có thành tích xuất sắc đóng góp tích cực tham gia các hoạt động của Hội DNN&V đều được Hội DNN&V khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng.

2. Các tổ chức của Hội, cán bộ, hội viên hoạt động trái với Điều lệ Hội, Nghị quyết và Quyết định của Hội DNN&V tỉnh Nghệ An, làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, quyền lợi của Hội. Bỏ sinh hoạt thường kỳ nhiều lần không có lý do chính đáng, không đóng hội phí sẽ tùy theo mức độ sai sót mà phê bình hoặc xóa tên trong danh sách của Hội. Nếu sai phạm xâm phạm đến tài sản, tài chính của Hội, tùy theo mức độ phạm lỗi phải bồi thường thiệt hại hoặc đưa ra truy tố trước pháp luật.

Chương VIII

Sửa đổi - hiệu lực điều lệ và giải thể hội

Điều 23: Thể thức sửa đổi bổ sung Điều lệ.

- Điều lệ hoạt động của Hội DNN&V của tỉnh Nghệ An được sửa đổi, bổ sung theo đề nghị của Ban thường vụ hoặc 2/3 số ủy viên ban chấp hành, hoặc ban kiểm soát, hoặc trên 1/2 số Hội viên chính thức đề nghị.

Điều 24: Việc giải thể Hội - giải quyết tài sản, tài chính của Hội.

1. Việc giải thể Hội do Đại hội quyết định và được thực hiện theo quy định của pháp luật. Hội giải thể trong các trường hợp sau:

a- Tự giải thể

b- Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định 88/2003 NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ.

2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội

Việc giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi giải thể Hội được thực hiện theo trình tự đã quy định tại Điều 30 NĐ 88/2003 NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ.

Điều 25: Điều lệ này gồm có VIII chương, 25 Điều đã được Đại hội Hội DNN&V tỉnh Nghệ An lần thứ nhất thông qua ngày 14 tháng 04 năm 2005 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An phê chuẩn.

Bản Điều lệ này đã được Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An ký phê duyệt tại Quyết định số : 2645/QĐ - UBND - NV ngày 10 tháng 08 năm 2005./.

Video Clip
.
Hội Viên Tiêu Biểu
Hội Viên Tiêu Biểu
.
.
Hội viên mới
Hội viên mới
.
.